Một số ngành có mức tăng khá là: Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 7,8%; sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 7,4%; sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất, sản xuất trang phục cùng tăng 7,3%.
Một số ngành có mức tăng thấp hoặc giảm là: Sản xuất, chế biến thực phẩm tăng 6,8%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 5,4%; sản xuất và phân phối điện tăng 4,4%; sản xuất kim loại giảm 1,7%; khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên giảm 5,6%; sản xuất thuốc lá giảm 6,2%; sản xuất thiết bị điện giảm 13,4%; khai thác than cứng và than non giảm mạnh 24,7%.
Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng1/2014 so với cùng kỳ năm trước của một số địa phương như sau: Thành phố Hồ Chí Minh tăng 1,1%; Đồng Nai tăng 6%; Bình Dương tăng 9,3%; Hà Nội tăng 2,4%; Hải Phòng tăng 7,4%; Bắc Ninh giảm 20,5%; Vĩnh Phúc tăng 0,9%; Cần Thơ giảm 10%; Hải Dương tăng 7,6%; Đà Nẵng tăng 9,7%; Bà Rịa Vũng Tàu giảm 2%; Quảng Ninh giảm 18%; Quảng Nam tăng 7,6%; Quảng Ngãi giảm 7,3%.
Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 12/2013 tăng 2,3% so với tháng trước và tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung cả năm 2013, chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,1% so với năm 2012.
Các ngành có chỉ số tiêu thụ năm 2013 tăng cao so với năm trước là: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 60,4%; sản xuất xe có động cơ tăng 31,1%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 25,2%; dệt tăng 18,9%; sản xuất thiết bị điện tăng 18,4%; sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic tăng 15%.
Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng thấp hoặc giảm là: Sản xuất đồ uống tăng 12,9%; sản xuất, chế biến thực phẩm tăng 8,7%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc thiết bị) tăng 7,1%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 6,8%; sản xuất thuốc lá tăng 6,2%; sản xuất giường, tủ, bàn ghế giảm 2,1%.
Tại thời điểm 01/01/2014, chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,7% so với cùng thời điểm năm 2013, trong đó một số ngành có chỉ số tồn kho tăng thấp hơn mức tăng chung hoặc giảm là: Sản xuất thiết bị điện tăng 7%; sản xuất đồ uống tăng 6,9%; sản xuất, chế biến thực phẩm tăng 3%; sản xuất trang phục tăng 1,1%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác giảm 1,7%; dệt giảm 1,9%; sản xuất xe có động cơ giảm 32,4%.
Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao hơn nhiều so với mức tăng chung là: Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 117,5%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 84%; sản xuất kim loại tăng 82,5%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 52,8%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 41,3%.
Tỷ lệ tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân 12 tháng năm 2013 là 73,3%, trong đó một số ngành có tỷ lệ tồn kho bình quân 12 tháng cao là: Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu 117,2%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất 122,2%; sản xuất kim loại 87,0%; sản xuất giường, tủ, bàn ghế 93,7%.
Chỉ số sử dụng lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/01/2014 tăng 4,3% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước giảm 1%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 3,6% và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 6,8%.
Tại thời điểm trên, chỉ số sử dụng lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp khai khoáng giảm 1,1% so với cùng thời điểm năm trước; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4,8%; công nghiệp sản xuất, phân phối điện tăng 3,4% và công nghiệp cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 4,1%.
Chỉ số sử dụng lao động của các doanh nghiệp tại thời điểm 01/01/2014 so với cùng thời điểm năm trước của các tỉnh, thành phố có quy mô công nghiệp lớn như sau: Thành phố Hồ Chí Minh tăng 4,1%; Đồng Nai tăng 4,5%; Bình Dương tăng 5,1%; Hà Nội giảm 0,6%; Hải Phòng tăng 1,7%; Bắc Ninh giảm 18,6%; Vĩnh Phúc tăng 6,9%; Cần Thơ tăng 0,4%; Hải Dương tăng 13,3%; Đà Nẵng tăng 4,6%; Bà Rịa Vũng Tàu tăng 7%; Quảng Ninh tăng 3,8%; Quảng Nam giảm 0,8%; Quảng Ngãi tăng 7%.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét